Cơ sở pháp lý :
- Luật giao dịch điện tử 2005
- Nghị định 26/2007/NĐ-CP
- Nghị định 106/2011/NĐ-CP
Chữ ký số là gì ?
Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử, hoạt động dựa trên công nghệ mã hóa công khai với mục đích để xác nhận lời hay cam kết của người sử dụng mà không thể rút lại, nói cách khác nó là bằng chứng xác nhận giao dịch điện tử có tính pháp lý mà người dùng, tổ chức, cá nhân phải chịu hoàn toàn trách nhiệm pháp lý khi sử dụng nó mà không phải sử dụng giấy mực phổ thông.Tự động hóa trong chữ ký số:
Người ký :Là thuê bao dùng đúng khóa bí mật của mình để ký số vào một thông điệp dữ liệu dưới tên của mình.
Người nhận:
Là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký, sử dụng các chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được và tiến hành các hoạt động, giao dịch có liên quan.
Điều kiên cấp phép kinh doanh dịch vụ chữ ký số.
Để có thể kinh doanh dịch vụ chữ ký số công cộng thì doanh nghiệp, tổ chức cần đáp ứng những điều kiện sau:Điều kiện 1: Có giấy phép cung cấp hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
- Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
- Điều kiện về tài chính của doanh nghiệp, tổ chức.
- Có đủ năng lực tài chính để thiết lập hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy trì hoạt động phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ;
- Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam hoặc có giấy bảo lãnh của một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam không dưới 5 (năm) tỷ đồng, hoặc cam kết mua bảo hiểm để giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ và thanh toán chi phí tiếp nhận và duy trì cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi giấy phép.
- Điều kiện về đội ngũ nhân viên
Có đội ngũ nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý, nhân viên điều hành, nhân viên quản lý an ninh và nhân viên dịch vụ khách hàng đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và quy mô triển khai dịch vụ; chưa từng bị kết án.”
- Điều kiện về kỹ thuật.
- Hệ thống kỹ thuật đầy đủ đáp ững những điều kiện như sau:
- Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ cho việc cấp chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực;
- Đảm bảo tạo cặp khoá chỉ cho phép mỗi cặp khoá được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng đảm bảo khoá bí mật không bị phát hiện khi có khoá công khai tương ứng;
- Lưu trữ đầy đủ, chính xác, cập nhật danh sách các chứng thư số có hiệu lực và đã hết hiệu lực và cho phép người sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần;
- Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn mọi truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an ninh thông tin;
- Được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường Internet;
- Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao phải đảm bảo sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khoá. Trong trường hợp phân phối khoá thông qua môi trường mạng máy tính thì hệ thống phân phối khoá phải sử dụng các giao thức bảo mật đảm bảo không lộ thông tin trên đường truyền.
- Điều kiện về cơ sở vật chất.
Xây dựng trụ sở, nơi đặt máy móc, thiết bị phù hợp với yêu cầu của pháp luật về phòng chống cháy, nổ; có khả năng chống chịu lũ lụt, động đất, nhiễu điện từ, sự xâm nhập bất hợp pháp của con người;
Điều kiện 2: Có chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét